Luật thi hành án dân sự 2008

Click để xem chi tiết và Tải về Luật thi hành án dân sự 2008

Tiêu đề: Luật thi hành án dân sự 2008 Số hiệu: 26/2008/QH12 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Phú Trọng Ngày ban hành: 14/11/2008 Lĩnh vực: Thi hành án

Mục lục Luật thi hành án dân sự 2008

  • LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
  • CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định
  • Điều 5. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
  • Điều 6. Thoả thuận thi hành án
  • Điều 7. Quyền yêu cầu thi hành án
  • Điều 8. Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự
  • Điều 9. Tự nguyện và cưỡng chế thi hành án
  • Điều 10. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
  • Điều 11. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân với cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành ...
  • Điều 12. Giám sát và kiểm sát việc thi hành án
  • CHƯƠNG II  HỆ THỐNG TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ CHẤP HÀNH VIÊN
  • Điều 13. Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự
  • Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh
  • Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án cấp quân khu
  • Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện
  • Điều 17. Chấp hành viên
  • Điều 18. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Chấp hành viên
  • Điều 19. Miễn nhiệm Chấp hành viên
  • Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên
  • Điều 21. Những việc Chấp hành viên không được làm
  • Điều 22. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
  • Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
  • Điều 24. Biên chế, kinh phí, cơ sở vật chất của cơ quan thi hành án dân sự
  • Điều 25. Trang phục, phù hiệu, chế độ đối với công chức làm công tác thi hành án dân sự
  • CHƯƠNG III THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
  • Điều 26. Hướng dẫn quyền yêu cầu thi hành án dân sự
  • Điều 27. Cấp bản án, quyết định
  • Điều 28. Chuyển giao bản án, quyết định
  • Điều 29. Thủ tục nhận bản án, quyết định
  • Điều 30. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
  • Điều 31. Đơn yêu cầu thi hành án
  • Điều 32. Thủ tục gửi đơn yêu cầu thi hành án
  • Điều 33. Nhận đơn yêu cầu thi hành án
  • Điều 34. Từ chối nhận đơn yêu cầu thi hành án
  • Điều 35. Thẩm quyền thi hành án
  • Điều 36. Ra quyết định thi hành án
  • Điều 37. Thu hồi, sửa đổi, bổ sung, huỷ quyết định về thi hành án
  • Điều 38. Gửi quyết định về thi hành án
  • Điều 39. Thông báo về thi hành án
  • Điều 40. Thủ tục thông báo trực tiếp cho cá nhân
  • Điều 41. Thủ tục thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức
  • Điều 42. Niêm yết công khai
  • Điều 43. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng
  • Điều 44. Xác minh điều kiện thi hành án
  • Điều 45. Thời hạn tự nguyện thi hành án
  • Điều 46. Cưỡng chế thi hành án
  • Điều 47. Thứ tự thanh toán tiền thi hành án
  • Điều 48. Hoãn thi hành án
  • Điều 49. Tạm đình chỉ thi hành án
  • Điều 50. Đình chỉ thi hành án
  • Điều 51. Trả đơn yêu cầu thi hành án
  • Điều 52. Kết thúc thi hành án
  • Điều 53. Xác nhận kết quả thi hành án
  • Điều 54. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án
  • Điều 55. Ủy thác thi hành án
  • Điều 56. Thẩm quyền uỷ thác thi hành án
  • Điều 57. Thực hiện ủy thác thi hành án
  • Điều 58. Bảo quản tài sản thi hành án
  • Điều 59. Việc thi hành án khi có thay đổi giá tài sản tại thời điểm thi hành án
  • Điều 60. Phí thi hành án dân sự
  • Điều 61. Điều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
  • Điều 62. Hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
  • Điều 63. Thẩm quyền, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà ...
  • Điều 64. Kháng nghị quyết định của Toà án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân ...
  • Điều 65. Bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án
  • CHƯƠNG IV BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN
  • Mục 1. BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THI HÀNH ÁN
  • Điều 66. Biện pháp bảo đảm thi hành án
  • Điều 67. Phong tỏa tài khoản
  • Điều 68. Tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự
  • Điều 69. Tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản
  • Mục 2. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN
  • Điều 70. Căn cứ cưỡng chế thi hành án
  • Điều 71. Biện pháp cưỡng chế thi hành án
  • Điều 72. Kế hoạch cưỡng chế thi hành án
  • Điều 73. Chi phí cưỡng chế thi hành án
  • Điều 74. Cưỡng chế đối với tài sản thuộc sở hữu chung
  • Điều 75. Xử lý đối với tài sản khi cưỡng chế có tranh chấp
  • Mục 3. CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ TIỀN
  • Điều 76. Khấu trừ tiền trong tài khoản
  • Điều 77. Chấm dứt phong tỏa tài khoản
  • Điều 78. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án
  • Điều 79. Thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án
  • Điều 80. Thu tiền của người phải thi hành án đang giữ
  • Điều 81. Thu tiền của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ
  • Mục 4. CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ GIẤY TỜ CÓ GIÁ
  • Điều 82. Thu giữ giấy tờ có giá
  • Điều 83. Bán giấy tờ có giá
  • Mục 5. CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
  • Điều 84. Kê biên, sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ
  • Điều 85. Định giá quyền sở hữu trí tuệ
  • Điều 86. Bán đấu giá quyền sở hữu trí tuệ
  • Mục 6. CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ VẬT
  • Điều 87. Tài sản không được kê biên
  • Điều 88. Thực hiện việc kê biên
  • Điều 89. Kê biên tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc đăng ký giao dịch ...
  • Điều 90. Kê biên, xử lý tài sản đang cầm cố, thế chấp
  • Điều 91. Kê biên tài sản của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ
  • Điều 92. Kê biên vốn góp
  • Điều 93. Kê biên đồ vật bị khóa, đóng gói
  • Điều 94. Kê biên tài sản gắn liền với đất
  • Điều 95. Kê biên nhà ở
  • Điều 96. Kê biên phương tiện giao thông
  • Điều 97. Kê biên hoa lợi
  • Điều 98. Định giá tài sản kê biên
  • Điều 99. Định giá lại tài sản kê biên
  • Điều 100. Giao tài sản để thi hành án
  • Điều 101. Bán tài sản đã kê biên
  • Điều 102. Huỷ kết quả bán đấu giá tài sản
  • Điều 103. Giao tài sản bán đấu giá
  • Điều 104. Xử lý tài sản bán đấu giá không thành
  • Điều 105. Giải toả kê biên tài sản
  • Điều 106. Đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản
  • Mục 7. CƯỠNG CHẾ KHAI THÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN
  • Điều 107. Cưỡng chế khai thác đối với tài sản để thi hành án
  • Điều 108. Hình thức cưỡng chế khai thác tài sản để thi hành án
  • Điều 109. Chấm dứt việc cưỡng chế khai thác tài sản
  • Mục 8. CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
  • Điều 110. Quyền sử dụng đất được kê biên, bán đấu giá để thi hành án
  • Điều 111. Kê biên quyền sử dụng đất
  • Điều 112. Tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng diện tích đất đã kê biên
  • Điều 113. Xử lý tài sản gắn liền với đất đã kê biên
  • Mục 9. CƯỠNG CHẾ TRẢ VẬT, GIẤY TỜ, CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
  • Điều 114. Thủ tục cưỡng chế trả vật
  • Điều 115. Cưỡng chế trả nhà, giao nhà
  • Điều 116. Cưỡng chế trả giấy tờ
  • Điều 117. Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất
  • Mục 10. CƯỠNG CHẾ THI HÀNH NGHĨA VỤ BUỘC THỰC HIỆN HOẶC KHÔNG ĐƯỢC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC NHẤT ĐỊNH
  • Điều 118. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện công việc nhất định
  • Điều 119. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không được thực hiện công việc nhất định
  • Điều 120. Cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định
  • Điều 121. Cưỡng chế buộc nhận người lao động trở lại làm việc
  • CHƯƠNG V THI HÀNH ÁN TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
  • Mục 1. THI HÀNH KHOẢN TỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC; TIÊU HUỶ TÀI SẢN; HOÀN TRẢ TIỀN, TÀI SẢN KÊ BIÊN, TẠM ...
  • Điều 122. Chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ kèm theo bản án, quyết định
  • Điều 123. Thủ tục tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ
  • Điều 124. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
  • Điều 125. Tiêu huỷ vật chứng, tài sản
  • Điều 126. Trả lại tiền, tài sản tạm giữ cho đương sự
  • Điều 127. Xử lý tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án
  • Điều 128. Thu án phí, tiền phạt và các khoản phải thu khác đối với người phải thi hành án đang chấp hành ...
  • Điều 129. Thủ tục trả lại tiền, tài sản cho người được thi hành án đang chấp hành hình phạt tù
  • Mục 2. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI
  • Điều 130. Thủ tục thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
  • Điều 131. Thi hành quyết định thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời
  • Điều 132. Đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
  • Điều 133. Chi phí thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án
  • Mục 3. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM
  • Điều 134. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu ...
  • Điều 135. Thi hành quyết định giám đốc thẩm tuyên giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Toà ...
  • Điều 136. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp ...
  • Mục 4. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÁ SẢN
  • Điều 137. Tạm đình chỉ, đình chỉ và khôi phục thi hành án đối với người phải thi hành án là doanh nghiệp ...
  • Điều 138. Thi hành các quyết định của Toà án trong quá trình mở thủ tục phá sản
  • Điều 139. Thi hành nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phát sinh sau khi có quyết định tuyên ...
  • CHƯƠNG VI KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KHÁNG NGHỊ VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
  • Mục 1. KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
  • Điều 140. Quyền khiếu nại về thi hành án
  • Điều 141. Những trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết
  • Điều 142. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án
  • Điều 143. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
  • Điều 144. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại
  • Điều 145. Quyền và nghĩa vụ của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
  • Điều 146. Thời hạn giải quyết khiếu nại
  • Điều 147. Hình thức khiếu nại
  • Điều 148. Thụ lý đơn khiếu nại
  • Điều 149. Hồ sơ giải quyết khiếu nại
  • Điều 150. Trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu
  • Điều 151. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
  • Điều 152. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai
  • Điều 153. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai
  • Mục 2. TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
  • Điều 154. Người có quyền tố cáo
  • Điều 155. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
  • Điều 156. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
  • Điều 157. Thẩm quyền, thời hạn và thủ tục giải quyết tố cáo
  • Điều 158. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết tố cáo
  • Điều 159. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân ...
  • Mục 3. KHÁNG NGHỊ VÀ GIẢI QUYẾT KHÁNG NGHỊ VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
  • Điều 160. Quyền kháng nghị của Viện kiểm sát
  • Điều 161. Trả lời kháng nghị của Viện kiểm sát
  • CHƯƠNG VII XỬ LÝ VI PHẠM
  • Điều 162. Hành vi vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự
  • Điều 163. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
  • Điều 164. Xử phạt vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành ...
  • Điều 165. Xử lý vi phạm
  • CHƯƠNG VIII NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
  • Điều 166. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong thi hành án dân sự
  • Điều 167. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong thi hành án dân sự
  • Điều 168. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng trong thi hành án dân sự
  • Điều 169. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an trong thi hành án dân sự
  • Điều 170. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án nhân dân tối cao trong thi hành án dân sự
  • Điều 171. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án dân sự
  • Điều 172. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tư lệnh quân khu và tương đương trong thi hành án dân sự
  • Điều 173. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thi hành án dân sự
  • Điều 174. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thi hành án dân sự
  • Điều 175. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thi hành án dân sự
  • Điều 176. Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước, ngân hàng và tổ chức tín dụng khác trong thi hành án dân ...
  • Điều 177. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội trong thi hành án dân sự
  • Điều 178. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký giao dịch bảo đảm trong thi hành án dân sự
  • Điều 179. Trách nhiệm của cơ quan ra bản án, quyết định trong thi hành án
  • Điều 180. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án ...
  • CHƯƠNG IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 181. Tương trợ tư pháp về dân sự trong thi hành án
  • Điều 182. Hiệu lực thi hành
  • Điều 183. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Luật thi hành án dân sự 2008 được Quốc Hội thông qua ngày 14/11/2008. Luật này quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục thi hành bản án, quyết định dân sự, hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự, phần tài sản trong bản án, quyết định hành chính của Toà án, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có liên quan đến tài sản của bên phải thi hành án của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh và quyết định của Trọng tài thương mại (bản án, quyết định); hệ thống tổ chức thi hành án dân sự và Chấp hành viên; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thi hành án dân sự.

Nội dung Luật thi hành án dân sự 2008 quy định cụ thể về hệ thống tổ chức thi hành án dân sự và chấp hành viên; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự các cấp khu, cấp huyện; quy định về chấp hành viên, tiêu chuẩn bổ nhiệm, miễn nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn của chấp hành viên; những việc chấp hành viên ko được làm; những quy định về thủ trưởng, phó thủ trưởng và những quyền hạn, nhiệm vụ của họ, biên chế, kinh phí, cơ sở vật chất, trang phục, phù hiệu, chế độ.

Quy định về thủ tục thi hành án dân sự, hướng dẫn quyền yêu cầu thi hành án dân sự; việc cấp bản án, quyết định, chuyển giao bản án, quyết định; thủ tục nhận bản án, quyết định, thời hiệu yêu cầu thi hành án, đơn yêu cầu, thủ tục gửi đơn, nhận đơn, từ chối, thẩm quyền thi hành án, ra quyết định, gửi quyết định, thông báo về thi hành án; xác minh điều kiện thi hành án, thời hạn tự nguyện thi hành án...

Biện pháp bảo đảm và cưỡng chế thi hành án.

Luật này quy định cụ thể những biện pháp bảo đảm, phong tỏa tài khoản, tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản, trong đó, bao gồm các quy định chung về:

Cưỡng chế thi hành án, biện pháp cưỡng chế, kế hoạch cưỡng chế, chi phí cưỡng chế, cưỡng chế đối với tài sản thuộc sở hữu chung, xử lý những tài sản cưỡng chế.

Cưỡng chế thi hành đối với tài sản là tiền, khấu trừ tiền trong tài khoản, chấm dứt phong tỏa tài khoản, trừ vào thu nhập, thu tiền....

Cưỡng chế đối với tài sản là giấy tờ có giá, thu giữ giấy tờ có giá hoặc bán.

Cưỡng chế đối với tài sản là quyền sở hữu trí tuệ, kê biên, sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ, định giá, bán đấu giá.

Cưỡng chế đối với tài sản là vật, tài sản không được kê biên, thực hiện kê biên, kê biên, xử lý tài sản đang cầm cố, thế chấp, kê biên vốn góp, kê biên đồ vật bị khóa, đóng gói, tài sản gắn liền với đất, nhà ở, phương tiện giao thông, kê biên hoa lợi, định giá, định giá lại việc kê biên; giao tài sản, cầm có thế chấp, đấu giá để thực hiện việc thi hành án.

Cưỡng chế khai thác đối với tài sản, việc chấm dứt cưỡng chế, hình thức cưỡng chế.

Cưỡng chế đối với tài sản là quyền sử dụng đất, xử lý tài sản gắn liền với đất đã kê biên.

Cưỡng chế trả vật, giấy tờ, chuyển quyền sử dụng đất, những thủ tục về việc cưỡng chế trả vât, trả nhà, giao nhà, trả giấy tờ.

Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định.

Tịch thu sung quỹ nhà nước, tiêu huỷ tài sản.

Luật Thi hành án dân sự 2008 cũng hướng dẫn việc thi hành án trong một số trường hợp cụ thể như thi hành khoản tịch thu sung quỹ nhà nước; tiêu huỷ tài sản; hoàn trả tiền, tài sản kê biên, tạm giữ trong bản án, quyết định hình sự; thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm; thi hành quyết định về phá sản.

Phần cuối cùng của Luật là quy định về khiếu nại, tố cáo và kháng nghị về thi hành án dân sự; Những vấn đề về thủ tục, trình tự để thực hiện và giải quyết việc khiếu nại, tố cáo, kháng nghị trong thi hành án dân sự. Quy định về việc xử lý những tài sản vi phạm. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức trong thi hành án dân sự.

Luật thi hành án dân sự 2008 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2009 và thay thế Pháp lệnh Thi hành án dân sự năm 2004.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật thi hành án dân sự 2008 để xử lý:
  • Đang cập nhật

Tin tức về Luật thi hành án dân sự 2008

Án lệ về Luật thi hành án dân sự 2008

Đang cập nhật