Bộ luật hình sự 2015

Click để xem chi tiết và Tải về Bộ luật hình sự 2015

Tiêu đề: Bộ luật hình sự 2015 Số hiệu: 100/2015/QH13 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành: 27/11/2015 Lĩnh vực: Hình sự

Mục lục Bộ luật hình sự 2015

  • BỘ LUẬT HÌNH SỰ
  • Phần thứ nhất NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Chương I ĐIỀU KHOẢN CƠ BẢN
  • Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự
  • Điều 2. Cơ sở của trách nhiệm hình sự
  • Điều 3. Nguyên tắc xử lý
  • Điều 4. Trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm
  • Chương II HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ
  • Điều 5. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội ...
  • Điều 6. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã ...
  • Điều 7. Hiệu lực của Bộ luật hình sự về thời gian
  • Chương III TỘI PHẠM
  • Điều 8. Khái niệm tội phạm
  • Điều 9. Phân loại tội phạm
  • Điều 10. Cố ý phạm tội
  • Điều 11. Vô ý phạm tội
  • Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
  • Điều 13. Phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác
  • Điều 14. Chuẩn bị phạm tội
  • Điều 15. Phạm tội chưa đạt
  • Điều 16. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội
  • Điều 17. Đồng phạm
  • Điều 18. Che giấu tội phạm
  • Điều 19. Không tố giác tội phạm
  • Chương IV NHỮNG TRƯỜNG HỢP LOẠI TRỪ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
  • Điều 20. Sự kiện bất ngờ
  • Điều 21. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự
  • Điều 22. Phòng vệ chính đáng
  • Điều 23. Tình thế cấp thiết
  • Điều 24. Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội
  • Điều 25. Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ
  • Điều 26. Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên
  • Chương V THỜI HIỆU TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ, MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
  • Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
  • Điều 28. Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
  • Điều 29. Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự
  • Chương VI HÌNH PHẠT
  • Điều 30. Khái niệm hình phạt
  • Điều 31. Mục đích của hình phạt
  • Điều 32. Các hình phạt đối với người phạm tội
  • Điều 33. Các hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội
  • Điều 34. Cảnh cáo
  • Điều 35. Phạt tiền
  • Điều 36. Cải tạo không giam giữ
  • Điều 37. Trục xuất
  • Điều 38. Tù có thời hạn
  • Điều 39. Tù chung thân
  • Điều 40. Tử hình
  • Điều 41. Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
  • Điều 42. Cấm cư trú
  • Điều 43. Quản chế
  • Điều 44. Tước một số quyền công dân
  • Điều 45. Tịch thu tài sản
  • Chương VII CÁC BIỆN PHÁP TƯ PHÁP
  • Điều 46. Các biện pháp tư pháp
  • Điều 47. Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm
  • Điều 48. Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi
  • Điều 49. Bắt buộc chữa bệnh
  • Chương VIII QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT
  • Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT
  • Điều 50. Căn cứ quyết định hình phạt
  • Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
  • Điều 52. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự
  • Điều 53. Tái phạm, tái phạm nguy hiểm
  • Mục 2. QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
  • Điều 54. Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng
  • Điều 55. Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội
  • Điều 56. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án
  • Điều 57. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt
  • Điều 58. Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm
  • Điều 59. Miễn hình phạt
  • Chương IX THỜI HIỆU THI HÀNH BẢN ÁN, MIỄN CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT, GIẢM THỜI HẠN CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT
  • Điều 60. Thời hiệu thi hành bản án
  • Điều 61. Không áp dụng thời hiệu thi hành bản án
  • Điều 62. Miễn chấp hành hình phạt
  • Điều 63. Giảm mức hình phạt đã tuyên
  • Điều 64. Giảm thời hạn chấp hành hình phạt trong trường hợp đặc biệt
  • Điều 65. Án treo
  • Điều 66. Tha tù trước thời hạn có điều kiện
  • Điều 67. Hoãn chấp hành hình phạt tù
  • Điều 68. Tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù
  • Chương X XÓA ÁN TÍCH
  • Điều 69. Xóa án tích
  • Điều 70. Đương nhiên được xóa án tích
  • Điều 71. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án
  • Điều 72. Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt
  • Điều 73. Cách tính thời hạn để xóa án tích
  • Chương XI NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI PHẠM TỘI
  • Điều 74. Áp dụng quy định của Bộ luật hình sự đối với pháp nhân thương mại phạm tội
  • Điều 75. Điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại
  • Điều 76. Phạm vi chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại
  • Điều 77. Phạt tiền
  • Điều 78. Đình chỉ hoạt động có thời hạn
  • Điều 79. Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn
  • Điều 80. Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định
  • Điều 81. Cấm huy động vốn
  • Điều 82. Các biện pháp tư pháp áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội
  • Điều 83. Căn cứ quyết định hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội
  • Điều 84. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự áp dụng đối với pháp nhân thương mại
  • Điều 85. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự áp dụng đối với pháp nhân thương mại
  • Điều 86. Quyết định hình phạt trong trường hợp pháp nhân thương mại phạm nhiều tội
  • Điều 87. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án
  • Điều 88. Miễn hình phạt
  • Điều 89. Xóa án tích
  • Chương XII NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI PHẠM TỘI
  • Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ XỬ LÝ HÌNH SỰ ĐỐI VỚI NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI PHẠM TỘI
  • Điều 90. Áp dụng Bộ luật hình sự đối với người dưới 18 tuổi phạm tội
  • Điều 91. Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội
  • Mục 2. CÁC BIỆN PHÁP GIÁM SÁT, GIÁO DỤC ÁP DỤNG TRONG TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
  • Điều 92. Điều kiện áp dụng
  • Điều 93. Khiển trách
  • Điều 94. Hòa giải tại cộng đồng
  • Điều 95. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn
  • Mục 3. BIỆN PHÁP TƯ PHÁP GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG
  • Điều 96. Giáo dục tại trường giáo dưỡng
  • Điều 97. Chấm dứt trước thời hạn biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  • Mục 4. HÌNH PHẠT
  • Điều 98. Các hình phạt được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội
  • Điều 99. Phạt tiền
  • Điều 100. Cải tạo không giam giữ
  • Điều 101. Tù có thời hạn
  • Mục 5. QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT, TỔNG HỢP HÌNH PHẠT, MIỄN GIẢM HÌNH PHẠT, XÓA ÁN TÍCH
  • Điều 102. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt
  • Điều 103. Tổng hợp hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội
  • Điều 104. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án
  • Điều 105. Giảm mức hình phạt đã tuyên
  • Điều 106. Tha tù trước hạn có điều kiện
  • Điều 107. Xóa án tích
  • Phần thứ hai CÁC TỘI PHẠM
  • Chương XIII CÁC TỘI XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA
  • Điều 108. Tội phản bội Tổ quốc
  • Điều 109. Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân
  • Điều 110. Tội gián điệp
  • Điều 111. Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ
  • Điều 112. Tội bạo loạn
  • Điều 113. Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân
  • Điều 114. Tội phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  • Điều 115. Tội phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội
  • Điều 116. Tội phá hoại chính sách đoàn kết
  • Điều 117. Tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà ...
  • Điều 118. Tội phá rối an ninh
  • Điều 119. Tội chống phá cơ sở giam giữ
  • Điều 120. Tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm ...
  • Điều 121. Tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân
  • Điều 122. Hình phạt bổ sung
  • Chương XIV CÁC TỘI XÂM PHẠM TÍNH MẠNG, SỨC KHỎE, NHÂN PHẨM, DANH DỰ CỦA CON NGƯỜI
  • Điều 123. Tội giết người
  • Điều 124. Tội giết hoặc vứt bỏ con mới đẻ
  • Điều 125. Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh
  • Điều 126. Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi ...
  • Điều 127. Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ
  • Điều 128. Tội vô ý làm chết người
  • Điều 129. Tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính
  • Điều 130. Tội bức tử
  • Điều 131. Tội xúi giục hoặc giúp người khác tự sát
  • Điều 132. Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng
  • Điều 133. Tội đe dọa giết người
  • Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
  • Điều 135. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh ...
  • Điều 136. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn ...
  • Điều 137. Tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ
  • Điều 138. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
  • Điều 139. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề ...
  • Điều 140. Tội hành hạ người khác
  • Điều 141. Tội hiếp dâm
  • Điều 142. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi
  • Điều 143. Tội cưỡng dâm
  • Điều 144. Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi
  • Điều 145. Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới ...
  • Điều 146. Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi
  • Điều 147. Tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm
  • Điều 148. Tội lây truyền HIV cho người khác
  • Điều 149. Tội cố ý truyền HIV cho người khác
  • Điều 150. Tội mua bán người
  • Điều 151. Tội mua bán người dưới 16 tuổi
  • Điều 152. Tội đánh tráo người dưới 01 tuổi
  • Điều 153. Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi
  • Điều 154. Tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người
  • Điều 155. Tội làm nhục người khác
  • Điều 156. Tội vu khống
  • Chương XV CÁC TỘI XÂM PHẠM QUYỀN TỰ DO CỦA CON NGƯỜI, QUYỀN TỰ DO, DÂN CHỦ CỦA CÔNG DÂN
  • Điều 157. Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật
  • Điều 158. Tội xâm phạm chỗ ở của người khác
  • Điều 159. Tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín hoặc hình thức trao đổi thông ...
  • Điều 160. Tội xâm phạm quyền của công dân về bầu cử, ứng cử hoặc biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu ý ...
  • Điều 161. Tội làm sai lệch kết quả bầu cử, kết quả trưng cầu ý dân
  • Điều 162. Tội buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật
  • Điều 163. Tội xâm phạm quyền hội họp, lập hội của công dân
  • Điều 164. Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác
  • Điều 165. Tội xâm phạm quyền bình đẳng giới
  • Điều 166. Tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo
  • Điều 167. Tội xâm phạm quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, quyền biểu tình của ...
  • Chương XVI CÁC TỘI XÂM PHẠM SỞ HỮU
  • Điều 168. Tội cướp tài sản
  • Điều 169. Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản
  • Điều 170. Tội cưỡng đoạt tài sản
  • Điều 171. Tội cướp giật tài sản
  • Điều 172. Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản
  • Điều 173. Tội trộm cắp tài sản
  • Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
  • Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
  • Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản
  • Điều 177. Tội sử dụng trái phép tài sản
  • Điều 178. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản
  • Điều 179. Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
  • Điều 180. Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản
  • Chương XVII CÁC TỘI XÂM PHẠM CHẾ ĐỘ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
  • Điều 181. Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện
  • Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng
  • Điều 183. Tội tổ chức tảo hôn
  • Điều 184. Tội loạn luân
  • Điều 185. Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng ...
  • Điều 186. Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng
  • Điều 187. Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại
  • Chương XVIII CÁC TỘI XÂM PHẠM TRẬT TỰ QUẢN LÝ KINH TẾ
  • Mục 1. CÁC TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT, KINH DOANH, THƯƠNG MẠI
  • Điều 188. Tội buôn lậu
  • Điều 189. Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới
  • Điều 190. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm
  • Điều 191. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm
  • Điều 192. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả
  • Điều 193. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm
  • Điều 194. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh
  • Điều 195. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc ...
  • Điều 196. Tội đầu cơ
  • Điều 197. Tội quảng cáo gian dối
  • Điều 198. Tội lừa dối khách hàng
  • Điều 199. Tội vi phạm các quy định về cung ứng điện
  • Mục 2. CÁC TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC THUẾ, TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG, CHỨNG KHOÁN, BẢO HIỂM
  • Điều 200. Tội trốn thuế
  • Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
  • Điều 202. Tội làm, buôn bán tem giả, vé giả
  • Điều 203. Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước
  • Điều 204. Tội vi phạm quy định về bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước
  • Điều 205. Tội lập quỹ trái phép
  • Điều 206. Tội vi phạm quy định trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
  • Điều 207. Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả
  • Điều 208. Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành công cụ chuyển nhượng giả hoặc các giấy tờ có giá giả ...
  • Điều 209. Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán
  • Điều 210. Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán
  • Điều 211. Tội thao túng thị trường chứng khoán
  • Điều 212. Tội làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng khoán
  • Điều 213. Tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm
  • Điều 214. Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
  • Điều 215. Tội gian lận bảo hiểm y tế
  • Điều 216. Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động
  • Mục 3. CÁC TỘI PHẠM KHÁC XÂM PHẠM TRẬT TỰ QUẢN LÝ KINH TẾ
  • Điều 217. Tội vi phạm quy định về cạnh tranh
  • Điều 218. Tội vi phạm quy định về hoạt động bán đấu giá tài sản
  • Điều 219. Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước gây thất thoát, lãng phí
  • Điều 220. Tội vi phạm quy định về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gây hậu quả nghiêm trọng
  • Điều 221. Tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng
  • Điều 222. Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng
  • Điều 223. Tội thông đồng, bao che cho người nộp thuế gây hậu quả nghiêm trọng
  • Điều 224. Tội vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng
  • Điều 225. Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan
  • Điều 226. Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp
  • Điều 227. Tội vi phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên
  • Điều 228. Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai
  • Điều 229. Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai
  • Điều 230. Tội vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
  • Điều 231. Tội cố ý làm trái quy định về phân phối tiền, hàng cứu trợ
  • Điều 232. Tội vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
  • Điều 233. Tội vi phạm các quy định về quản lý rừng
  • Điều 234. Tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã
  • Chương XIX CÁC TỘI PHẠM VỀ MÔI TRƯỜNG
  • Điều 235. Tội gây ô nhiễm môi trường
  • Điều 236. Tội vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại
  • Điều 237. Tội vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường
  • Điều 238. Tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; ...
  • Điều 239. Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam
  • Điều 240. Tội làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người
  • Điều 241. Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật
  • Điều 242. Tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản
  • Điều 243. Tội hủy hoại rừng
  • Điều 244. Tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm
  • c) Sử dụng công cụ hoặc phương tiện săn bắt bị cấm
  • Điều 245. Tội vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên
  • Điều 246. Tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại
  • Chương XX CÁC TỘI PHẠM VỀ MA TÚY
  • Điều 247. Tội trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy
  • Điều 248. Tội sản xuất trái phép chất ma túy
  • Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy
  • Điều 250. Tội vận chuyển trái phép chất ma túy
  • Điều 251. Tội mua bán trái phép chất ma túy
  • Điều 252. Tội chiếm đoạt chất ma túy
  • Điều 253. Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép ...
  • Điều 254. Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất ...
  • Điều 255. Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy
  • Điều 256. Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy
  • Điều 257. Tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy
  • Điều 258. Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy
  • Điều 259. Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng ...
  • Chương XXI CÁC TỘI XÂM PHẠM AN TOÀN CÔNG CỘNG, TRẬT TỰ CÔNG CỘNG
  • Mục 1. CÁC TỘI XÂM PHẠM AN TOÀN GIAO THÔNG
  • Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ
  • Điều 261. Tội cản trở giao thông đường bộ
  • Điều 262. Tội đưa vào sử dụng các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng không bảo ...
  • Điều 263. Tội điều động người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường ...
  • Điều 264. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường ...
  • Điều 265. Tội tổ chức đua xe trái phép
  • Điều 266. Tội đua xe trái phép
  • Điều 267. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường sắt
  • Điều 268. Tội cản trở giao thông đường sắt
  • Điều 269. Tội đưa vào sử dụng các phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt không bảo đảm an toàn
  • Điều 270. Tội điều động người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đường sắt
  • Điều 271. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đường sắt
  • Điều 272. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường thủy
  • Điều 273. Tội cản trở giao thông đường thủy
  • Điều 274. Tội đưa vào sử dụng các phương tiện giao thông đường thủy không bảo đảm an toàn
  • Điều 275. Tội điều động người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đường thủy
  • Điều 276. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đường thủy
  • Điều 277. Tội vi phạm quy định điều khiển tàu bay
  • Điều 278. Tội cản trở giao thông đường không
  • Điều 279. Tội đưa vào sử dụng phương tiện giao thông đường không không bảo đảm an toàn
  • Điều 280. Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông ...
  • Điều 281. Tội vi phạm quy định về duy tu, sửa chữa, quản lý các công trình giao thông
  • Điều 282. Tội chiếm đoạt tàu bay, tàu thủy
  • Điều 283. Tội điều khiển tàu bay vi phạm các quy định về hàng không của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ...
  • Điều 284. Tội điều khiển phương tiện hàng hải vi phạm các quy định về hàng hải của nước Cộng hòa xã hội ...
  • Mục 2. TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, MẠNG VIỄN THÔNG
  • Điều 285. Tội sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm để sử dụng vào mục ...
  • Điều 286. Tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông ...
  • Điều 287. Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện ...
  • Điều 288. Tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông
  • Điều 289. Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người ...
  • Điều 290. Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt ...
  • Điều 291. Tội thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân ...
  • Điều 292. Tội cung cấp dịch vụ trái phép trên mạng máy tính, mạng viễn thông
  • Điều 293. Tội sử dụng trái phép tần số vô tuyến điện dành riêng cho mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm ...
  • Điều 294. Tội cố ý gây nhiễu có hại
  • Mục 3. CÁC TỘI PHẠM KHÁC XÂM PHẠM AN TOÀN CÔNG CỘNG
  • Điều 295. Tội vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở những nơi đông người
  • Điều 296. Tội vi phạm quy định về sử dụng người lao động dưới 16 tuổi
  • Điều 297. Tội cưỡng bức lao động
  • Điều 298. Tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng
  • Điều 299. Tội khủng bố
  • Điều 300. Tội tài trợ khủng bố
  • Điều 301. Tội bắt cóc con tin
  • Điều 302. Tội cướp biển
  • Điều 303. Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia
  • Điều 304. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng ...
  • Điều 305. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ
  • Điều 306. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ ...
  • Điều 307. Tội vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
  • Điều 308. Tội thiếu trách nhiệm trong việc giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ gây hậu quả nghiêm ...
  • Điều 309. Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ...
  • Điều 310. Tội vi phạm quy định về quản lý chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân
  • Điều 311. Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất độc
  • Điều 312. Tội vi phạm quy định về quản lý chất cháy, chất độc
  • Điều 313. Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy
  • Điều 314. Tội vi phạm quy định về an toàn vận hành công trình điện
  • Điều 315. Tội vi phạm quy định về khám bệnh, chữa bệnh, sản xuất, pha chế thuốc, cấp phát thuốc, bán ...
  • Điều 316. Tội phá thai trái phép
  • Ðiều 317. Tội vi phạm quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm
  • Mục 4. CÁC TỘI PHẠM KHÁC XÂM PHẠM TRẬT TỰ CÔNG CỘNG
  • Điều 318. Tội gây rối trật tự công cộng
  • Điều 319. Tội xâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt
  • Điều 320. Tội hành nghề mê tín, dị đoan
  • Điều 321. Tội đánh bạc
  • Điều 322. Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc
  • Điều 323. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
  • Điều 324. Tội rửa tiền
  • Điều 325. Tội dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người dưới 18 tuổi phạm pháp
  • Điều 326. Tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy
  • Điều 327. Tội chứa mại dâm
  • Điều 328. Tội môi giới mại dâm
  • Điều 329. Tội mua dâm người dưới 18 tuổi
  • Chương XXII CÁC TỘI XÂM PHẠM TRẬT TỰ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
  • Điều 330. Tội chống người thi hành công vụ
  • Điều 331. Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp ...
  • Điều 332. Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự
  • Điều 333. Tội không chấp hành lệnh gọi quân nhân dự bị nhập ngũ
  • Điều 334. Tội làm trái quy định về việc thực hiện nghĩa vụ quân sự
  • Điều 335. Tội cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự
  • Điều 336. Tội đăng ký hộ tịch trái pháp luật
  • Điều 337. Tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy tài liệu bí mật nhà nước
  • Điều 338. Tội vô ý làm lộ bí mật nhà nước; tội làm mất vật, tài liệu bí mật nhà nước
  • Điều 339. Tội giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác
  • Điều 340. Tội sửa chữa và sử dụng giấy chứng nhận, các tài liệu của cơ quan, tổ chức
  • Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ ...
  • Điều 342. Tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức
  • Điều 343. Tội vi phạm các quy định về quản lý nhà ở
  • Điều 344. Tội vi phạm các quy định về hoạt động xuất bản
  • Điều 345. Tội vi phạm các quy định về bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam, thắng cảnh ...
  • Điều 346. Tội vi phạm quy chế về khu vực biên giới
  • Điều 347. Tội vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh; tội ở lại Việt Nam trái phép
  • Điều 348. Tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép
  • Điều 349. Tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép
  • Điều 350. Tội cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép
  • Điều 351. Tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca
  • Chương XXIII CÁC TỘI PHẠM VỀ CHỨC VỤ
  • Điều 352. Khái niệm tội phạm về chức vụ
  • Mục 1. CÁC TỘI PHẠM THAM NHŨNG
  • Điều 353. Tội tham ô tài sản
  • Điều 354. Tội nhận hối lộ
  • Điều 355. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản
  • Điều 356. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ
  • Điều 357. Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ
  • Điều 358. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi
  • Điều 359. Tội giả mạo trong công tác
  • Mục 2. CÁC TỘI PHẠM KHÁC VỀ CHỨC VỤ
  • Điều 360. Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng
  • Điều 361. Tội cố ý làm lộ bí mật công tác; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công ...
  • Điều 362. Tội vô ý làm lộ bí mật công tác; tội làm mất tài liệu bí mật công tác
  • Điều 363. Tội đào nhiệm
  • Điều 364. Tội đưa hối lộ
  • Điều 365. Tội môi giới hối lộ
  • Điều 366. Tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ quyền hạn để trục lợi
  • Chương XXIV CÁC TỘI XÂM PHẠM HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP
  • Điều 367. Khái niệm tội xâm phạm hoạt động tư pháp
  • Điều 368. Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội
  • Điều 369. Tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội
  • Điều 370. Tội ra bản án trái pháp luật
  • Điều 371. Tội ra quyết định trái pháp luật
  • Điều 372. Tội ép buộc người có thẩm quyền trong hoạt động tư pháp làm trái pháp luật
  • Điều 373. Tội dùng nhục hình
  • Điều 374. Tội bức cung
  • Điều 375. Tội làm sai lệch hồ sơ vụ án, vụ việc
  • Điều 376. Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án ...
  • Điều 377. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn giam, giữ người trái pháp luật
  • Điều 378. Tội tha trái pháp luật người bị bắt, người đang bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành ...
  • Điều 379. Tội không thi hành án
  • Điều 380. Tội không chấp hành án
  • Điều 381. Tội cản trở việc thi hành án
  • Điều 382. Tội cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối
  • Điều 383. Tội từ chối khai báo, từ chối kết luận giám định, định giá tài sản hoặc từ chối cung cấp tài ...
  • Điều 384. Tội mua chuộc hoặc cưỡng ép người khác trong việc khai báo, cung cấp tài liệu
  • Điều 385. Tội vi phạm việc niêm phong, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản
  • Điều 386. Tội trốn khỏi nơi giam, giữ hoặc trốn khi đang bị áp giải, đang bị xét xử
  • Điều 387. Tội đánh tháo người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, người đang bị áp giải, xét xử, chấp hành ...
  • Điều 388. Tội vi phạm quy định về giam giữ
  • Điều 389. Tội che giấu tội phạm
  • Điều 390. Tội không tố giác tội phạm
  • Điều 391. Tội gây rối trật tự phiên tòa
  • Chương XXV CÁC TỘI XÂM PHẠM NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA QUÂN NHÂN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI PHỐI THUỘC VỚI ...
  • Điều 392. Những người phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân ...
  • Điều 393. Tội ra mệnh lệnh trái pháp luật
  • Điều 394. Tội chống mệnh lệnh
  • Điều 395. Tội chấp hành không nghiêm chỉnh mệnh lệnh
  • Điều 396. Tội cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ
  • Điều 397. Tội làm nhục đồng đội
  • Điều 398. Tội hành hung đồng đội
  • Điều 399. Tội đầu hàng địch
  • Điều 400. Tội khai báo hoặc tự nguyện làm việc cho địch khi bị bắt làm tù binh
  • Điều 401. Tội bỏ vị trí chiến đấu hoặc không làm nhiệm vụ trong chiến đấu
  • Điều 402. Tội đào ngũ
  • Điều 403. Tội trốn tránh nhiệm vụ
  • Điều 404. Tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự
  • Điều 405. Tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác quân sự
  • Điều 406. Tội vô ý làm lộ bí mật công tác quân sự
  • Điều 407. Tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự
  • Điều 408. Tội báo cáo sai
  • Điều 409. Tội vi phạm quy định về trực ban, trực chiến, trực chỉ huy
  • Điều 410. Tội vi phạm quy định về bảo vệ
  • Điều 411. Tội vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn trong chiến đấu hoặc trong huấn luyện
  • Điều 412. Tội vi phạm quy định về sử dụng vũ khí quân dụng, trang bị kỹ thuật quân sự
  • Điều 413. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng vũ khí quân dụng, trang bị kỹ thuật quân sự
  • Điều 414. Tội làm mất hoặc vô ý làm hư hỏng vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự
  • Điều 415. Tội quấy nhiễu nhân dân
  • Điều 416. Tội lạm dụng nhu cầu quân sự trong khi thực hiện nhiệm vụ
  • Điều 417. Tội cố ý bỏ thương binh, tử sỹ hoặc không chăm sóc, cứu chữa thương binh
  • Điều 418. Tội chiếm đoạt hoặc hủy hoại di vật của tử sỹ
  • Điều 419. Tội chiếm đoạt hoặc hủy hoại chiến lợi phẩm
  • Điều 420. Tội ngược đãi tù binh, hàng binh
  • Chương XXVI CÁC TỘI PHÁ HOẠI HÒA BÌNH, CHỐNG LOÀI NGƯỜI VÀ TỘI PHẠM CHIẾN TRANH
  • Điều 421. Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược
  • Điều 422. Tội chống loài người
  • Điều 423. Tội phạm chiến tranh
  • Điều 424. Tội tuyển mộ, huấn luyện hoặc sử dụng lính đánh thuê
  • Điều 425. Tội làm lính đánh thuê
  • Phần thứ ba ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 426. Hiệu lực thi hành

Kỳ họp Quốc hội vừa qua, Quốc hội đã thông qua Bộ luật Hình sự với nhiều thay đổi so với Bộ luật hiện hành. Cụ thể nội dung một số thay đổi quan trọng như sau:

1. Xử lý hình sự đối với pháp nhân

Theo quy định của Bộ luật hình sự sửa đổi này thì pháp nhân thương mại cũng có thể bị xử lý hình sự (trước đây chỉ có cá nhân mới bị xử lý hình sự). Theo đó, pháp nhân sẽ bị xử phạt hình sự với các hành vi vi phạm sau:

  • Điều 188 (tội buôn lậu);
  • Điều 189 (tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới);
  • Điều 190 (tội sản xuất, buôn bán hàng cấm);
  • Điều 191 (tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm);
  • Điều 192 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả);
  • Điều 193 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm);
  • Điều 194 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh);
  • Điều 195 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi);
  • Điều 196 (tội đầu cơ);
  • Điều 200 (tội trốn thuế);
  • Điều 203 (tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ);
  • Điều 209 (tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán);
  • Điều 210 (tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán);
  • Điều 211 (tội thao túng thị trường chứng khoán);
  • Điều 213 (tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm);
  • Điều 216 (tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động);
  • Điều 217 (tội vi phạm quy định về cạnh tranh);
  • Điều 225 (tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan);
  • Điều 226 (tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp);
  • Điều 227 (tội vi phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên);
  • Điều 232 (tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng);
  • Điều 234 (Tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã);
  • Điều 235 (tội gây ô nhiễm môi trường);
  • Điều 237 (tội vi phạm phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường);
  • Điều 238 (tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông);
  • Điều 239 (tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam);
  • Điều 242 (tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản);
  • Điều 243 (tội huỷ hoại rừng);
  • Điều 244 (tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm);
  • Điều 245 (tội vi phạm các quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên);
  • Điều 246 (tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại).

Pháp nhân phạm tội sẽ bị xử phạt theo các hình phạt sau:

  • Hình phạt chính bao gồm: Phạt tiền; Đình chỉ hoạt động có thời hạn; Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
  • Hình phạt bổ sung bao gồm: Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định; Cấm huy động vốn; Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính.

Bộ luật Hình sự mới này cũng quy định các biện pháp tư pháp đối với pháp nhân như sau:

  • Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm;
  • Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi;
  • Khôi phục lại tình trạng ban đầu;
  • Thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra.

Các nội dung khác được quy định cụ thể tại chương XI của Bộ luật mới này.

2. Hiệu lực áp dụng Bộ luật Hình sự

Theo quy định của Bộ luật Hình sự mới, Bộ luật này sẽ được áp dụng đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam.

Người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Việt Nam cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp hành vi phạm tội xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam hoặc xâm hại lợi ích của nước Việt Nam hoặc theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Tòa án Việt Nam có quyền xét xử về hành vi phạm tội đó.

Đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển không mang quốc tịch Việt Nam đang ở tại biển cả hoặc tại giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam, thì người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định.

3. Xử lý hình sự trong trường hợp chuẩn bị phạm tội

Đây là một quy định mới tại Bộ luật Hình sự này, theo đó Người chuẩn bị phạm một trong các tội sau đây thì sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự:

a) Tất cả các tội về an ninh quốc gia trừ Tội phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội và  Tội phá hoại chính sách đoàn kết (quy định ở điều 115, 116).

b) Điều 123 (tội giết người); Điều 134 (tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác);

c) Điều 168 (tội cướp tài sản); Điều 169 (tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản);

d) Điều 299 (tội khủng bố); Điều 300 (tội tài trợ khủng bố); Điều 301 (tội bắt cóc con tin); Điều 302 (tội cướp biển); Điều 303 (tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia); Điều 324 (tội rửa tiền).

Cần lưu ý là người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi khi chuẩn bị phạm các tội ở điều 123,134, 168, 169 thì cũng phải chịu trách nhiệm hình sự.

4. Che dấu tội phạm – không tố giác tội phạm

Về hành vi che dấu tội phạm, Bộ luật hình sự quy định trong trường hợp người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội thì sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng được quy định tại Điều 389 của BLHS.

Về hành vi không tố giác tội phạm, Luật này cũng loại trừ trách nhiệm của người bào chữa, theo đó Người bào chữa sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự khi không tố giác tội phạm do chính người mà mình bào chữa đã thực hiện hoặc đã tham gia thực hiện mà người bào chữa biết được khi thực hiện nhiệm vụ bào chữa, trừ trường hợp không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của BLHS.

5. Các trường hợp không phải là tội phạm

Bên cạnh các trường hợp phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ, Bộ luật Hình sự còn quy định thêm 3 trường hợp khác sẽ không phải là tội phạm, cụ thể:

  • Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội
  • Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ
  • Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên.

Theo đó, hành vi vi phạm pháp luật hình sự trong 3 trường hợp trên (và không vượt quá phạm vi) thì sẽ không phải là tội phạm.

6. Cải tạo không giam giữ - Tù có thời hạn – Tử hình

Đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, BLHS có thêm quy định về lao động phục vụ cộng đồng trong thời gian cải tạo không giam giữ. Thời gian lao động phục vụ cộng đồng không quá 04 giờ trong một ngày và không quá 05 ngày trong 01 tuần.

Không áp dụng biện pháp lao động phục vụ cộng đồng đối với phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 06 tháng tuổi, người già yếu, người bị bệnh hiểm nghèo, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng.

Về hình phạt tù có thời hạn thì BLHS quy định không áp dụng đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.

Về hình phạt tử hình thì Bộ luật mới quy định sẽ Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người từ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử.

Bên cạnh đó, cũng không thi hành án tử hình đối với người bị kết án thuộc các trường hợp sau đây:

  • Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;
  • Người từ 75 tuổi trở lên;
  • Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ¾ tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.

Với các trường hợp không thi hành án tử hình nêu trên thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân.

7. Các tình tiết giảm nhẹ - tình tiết tăng nặng

Về tình tiết giảm nhẹ: BLHS mới bổ sung thêm 4 tình tiết giảm nhẹ sau:

  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
  • Người phạm tội là người từ 70 tuổi trở lên;
  • Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng;
  • Người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng.

Về tình tiết tăng nặng thì bộ luật mới đã bỏ 2 tình tiết là Xâm phạm tài sản của Nhà nước và Phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng; đồng thời bổ sung 1 tình tiết là Phạm tội 02 lần trở lên.

8. Miễn chấp hành hình phạt

Bộ luật hình sự quy định cụ thể: Người được miễn chấp hành hình phạt vẫn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ dân sự do Tòa án tuyên trong bản án.

9. Án tích

Theo quy định tại khoản 2 điều 69 thì Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích.

Về việc đương nhiên được xoá án tích thì BLHS có quy định sửa đổi về thời gian xóa án tích, cụ thể là nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người phạm tội đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây thì sẽ đương nhiên được xóa án tích:

  • 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;
  • 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;
  • 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;
  • 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Tương tự, thời gian xóa án tích theo quyết định của tòa án được quy định điều chỉnh như sau:

  • 03 năm trong trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 05 năm;
  • 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;
  • 07 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án

Cần lưu ý là trong trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn nêu trên thì thời hạn đương nhiên được xoá án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

10. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự và các nguyên tắc xử lý với người phạm tội dưới 18 tuổi

Quy định tại BLHS mới này đã làm rõ những tội phạm mà người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi sẽ bị xử lý hình sự, cụ thể đó là những tội phạm sau:

  • Tội giết người;
  • Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;
  • Tội hiếp dâm, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi;
  • Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;
  • Tội cướp tài sản;
  • Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản.
  • Hành vi được xác định là tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng tại một trong các điều sau:
    • Điều 143 (tội cưỡng dâm); Điều 150 (tội mua bán người); Điều 151 (tội mua bán người dưới 16 tuổi);
    • Điều 170 (tội cưỡng đoạt tài sản); Điều 171 (tội cướp giật tài sản); Điều 173 (tội trộm cắp tài sản); Điều 178 (tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản);
    • Điều 248 (tội sản xuất trái phép chất ma túy); Điều 249 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy); Điều 250 (tội vận chuyển trái phép chất ma túy); Điều 251 (tội mua bán trái phép chất ma túy); Điều 252 (tội chiếm đoạt chất ma túy);
    • Điều 265 (Tội tổ chức đua xe trái phép); Điều 266 (tội đua xe trái phép);
    • Điều 285 (tội sản xuất, mua bán, công cụ, thiết bị, phần mềm để sử dụng vào mục đích trái pháp luật); Điều 286 (tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử); Điều 287 (tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử); Điều 289 (tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác); Điều 290 (tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản);
    • Điều 299 (tội khủng bố); Điều 303 (tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia); Điều 304 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự).

Ngoài ra, đối với người dưới 18 tuổi phạm tội có nhiều tình tiết giảm nhẹ, tự nguyện khắc phục phần lớn hậu quả, nếu không thuộc trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng các biện pháp giám sát, giáo dục theo quy định của Bộ luật này.

Việc truy cứu trách nhiệm hình sự người dưới 18 tuổi phạm tội chỉ trong trường hợp cần thiết và phải căn cứ vào những đặc điểm về nhân thân của họ, tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội và yêu cầu của việc phòng ngừa tội phạm

Bên cạnh đó, BLHS mới này cũng có các quy định cụ thể về các biện pháp tư pháp như Giáo dục tại xã, phường, thị trấn, hòa giải tại cộng đồng.

Về việc Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt thì BLHS cũng có các quy định cụ thể, riêng biệt với nhóm tuổi từ 14 đến dưới 16 và từ 16 đến dưới 18.

Về việc Tổng hợp hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội thì BLHS cũng có quy định phân biệt đối với hành vi thực hiện khi người phạm tội dưới 16 tuổi và khi người phạm tội dưới 18 tuổi.

Về việc xóa án tích, quy định mới của BLHS quy định 3 trường hợp sau sẽ không bị xem là có án tích:

  • Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phạm tội
  • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý;
  • Người bị áp dụng biện pháp tư pháp.

Đối với Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thì đương nhiên xoá án tích nếu trong thời hạn 03 năm tính từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án mà người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới.

11. Một số điểm mới khác

Theo quy định mới của BLHS thì sẽ có thêm 1 tội phạm không áp dụng thời hiệu truy cứu đó là Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354.

Nội dung của Bộ luật hình sự này cũng bỏ quy định về việc Người phạm tội được áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh trong trường hợp phạm tội trong khi có năng lực trách nhiệm hình sự, nhưng đã lâm vào tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự trước khi bị kết án.

Đối với các vụ việc có đồng phạm thì Bộ luật mới cũng làm rõ: Người đồng phạm sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.

Về hình phạt cụ thể thì với một số tội phạm BLHS đã bổ sung thêm 2 tình tiết định khung là “chuẩn bị phạm tội” và “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân”.

12. Thay đổi về các tội phạm cụ thể

  • Phân tội “hoạt động phỉ” thành các tội riêng biệt như: “tội khủng bố”, “tội tài trợ khủng bố”, “tội bắt cóc con tin”, “tội cướp biển”
  • Phân “Tội mua bán, đánh tráo hoặc chiếm đoạt trẻ em” thành các tội riêng biệt như “Tội mua bán người dưới 16 tuổi” “Tội đánh tráo người dưới 01 tuổi” “Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi”
  • Phân “Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán hàng cấm” thành 2 tội riêng biệt là “Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm” và “Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm”.
  • “Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh” phân thành 2 tội riêng biệt là “Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm” và “Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh”
  • Bỏ tội kinh doanh trái phép
  • “Tội giết con mới đẻ” sửa đổi thành “Tội giết hoặc vứt con mới đẻ”.
  • “Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng” sửa đổi thành “Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội”
  • “Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác” được bổ sung thêm tình tiết định khung mới là “Dùng a-xít sunfuric hoặc hóa chất nguy hiểm khác gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác”.
  • Giảm mức phạt tù đối với hành vi “hiếp dâm người dưới 13 tuổi” xuống còn từ 7 đến 15 năm. Đồng thời bổ sung mức phạt tù đối với hành vi  “hiếp dâm người dưới 10 tuổi” (20 năm tù, chung thân hoặc tử hình).
  • Bổ sung nhiều tội như “Tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm”, “Tội xâm phạm quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, quyền biểu tình của công dân” “Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại”,  “Tội làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng khoán” “Tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm” “Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp” “Tội gian lận bảo hiểm y tế” “Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động” “Tội vi phạm quy định về hoạt động bán đấu giá tài sản” “Tội vi phạm quy định về cạnh tranh” “Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng“ “Tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại” “Tội cung cấp dịch vụ trái phép trên mạng máy tính, mạng viễn thông” “Tội sử dụng trái phép tần số vô tuyến điện dành riêng cho mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, quốc phòng, an ninh” “Tội cố ý gây nhiễu có hại” …
  • Dấu hiệu của tội cho vay nặng lãi được sửa thành “cho vay với lãi suất gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm” (trước đây, dấu hiệu xác định là cho vay với mức lãi suất cao hơn mức lãi suất cao nhất mà pháp luật quy định từ mười lần trở lên có tính chất chuyên bóc lột).
  • Điều chỉnh các dấu hiệu của “Tội phá thai trái phép” theo hướng làm rõ hơn thiệt hại do hành vi gây ra (Làm chết 01 người hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên; Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể mỗi người từ 31% đến 60%; Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của tất cả những người này là 61% đến 121%;)

Bộ luật hình sự 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Bộ luật hình sự 2015 để xử lý:
  • Phá rừng chặn lửa cháy rừng có phạm tội không?

    Vừa rồi các tỉnh miền trung ta hứng chịu một đợt cháy rừng do lỗi của cá nhân cũng như là điều kiện thiên nhiên, em thấy lúc đám cháy đang cháy dữ dội và lây lan rất nhanh, thì có một nhóm người đã thực hiện cách ly ngọn lửa bằng cách chặt 1 đường dài rừng phòng hộ. Theo em được biết thì Bộ luật hình sự có quy định về tội phá rừng trong đó có quy định: Người nào đốt, phá rừng trái phép hoặc có hành vi khác hủy hoại rừng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: Rừng phòng hộ có diện tích từ 3.000 mét vuông (m2) đến dưới 7.000 mét vuông (m2). Trường hợp cụ thể vừa rồi thì diện tích phá rừng phòng hộ có thể trên 3000 m2. Vậy căn cứ vào đâu để xét tính miễn trách nhiệm hình sự trong trường hợp này. Nhờ ban biên tập giải đáp. Cảm ơn!

  • Giải quyết tranh chấp với hàng xóm

    Bạn em đang mang bầu tháng thứ 5 chồng đi vắng có nhờ cậu ra trông bạn em. Hôm qua bạn em bị anh hàng xóm sang mắng nhiếc chửi bới nhục mạ. Phát hiện anh ta có hơi men nên bạn em bỏ qua và đi vào nhà thì anh ta tiếp tục vào nhà xỉ nhục lăng mạ với những lời nói khiếm nhã (chỉ vì yêu cầu nhà bạn em bắt ống nước thải sinh hoạt dài ra). Bạn em gọi điện thoại cho chồng và chồng bạn ấy nhờ bạn mình sang nhà xem tình hình vợ như thế nào. Sau đó 2 bên có ngồi lại nói chuyện giảng giải nhưng anh hàng xóm không nghe tiếp tục có những lời khích bác thách thức. Sau đó, còn gọi điện thoại gọi người đến. Anh bạn của chồng thấy vậy sợ gặp nguy hiểm nên có điện thêm 1 vài người bạn khác đến (tầm 4-5 người). Hai bên lại tiếp tục ngồi lại giảng hoà lần nữa (chừng 30 phút). Mọi việc tạm lắng xuống nhà nào về nhà nấy thì chị vợ anh hàng xóm ra chửi bới om xòm, hai bên quay ra cãi vã. Anh hàng xóm cầm cốc ném vào đám bạn và chạy vào nhà lấy kiếm ra đuổi. Đám bạn chạy về nhà bạn em lấy xẻng và 1 vài thanh sắt (nhà bạn e buôn sắt vụn) để chống trả. Bạn em đang bầu bì thấy vậy sợ ẩu đả nên có chạy sang kéo cửa nhà hàng xóm lại để không xảy ra sự việc đáng tiếc. Kết quả sau cuộc ẩu đả bên nhà bạn em không thiệt hại gì. Bên nhà anh hàng xóm có vỡ 1 cánh cửa kính và 1 cái bàn nhựa. Vây cho em hỏi vụ việc như vậy thì sẽ có hướng giải quyết ra sao ạ?

     

  • Phạt tiền trong bản án hình sự có phải là hình phạt không?

    Chào bạn, cho tôi hỏi tôi có xem chương trình trên ti vi là tòa tuyên án, thì khi tuyên án chủ tọa có tuyên mức hình phạt là phạt tiền, vậy thì mức hình phạt tiền này là áp dụng theo hình sự hay hành chính hay dân sự. Nhờ bạn giải đáp giúp. Cảm ơn!

  • Nói xấu người khác không chỉ đích danh có vi phạm pháp luật không?

    Do ghét nhau từ trước nên Hoa đã bịa chuyện và miệt thị bạn của mình là Tiên trên trang cá nhân của Facebook. Tuy trong bài viết không chỉ đích danh bạn Tiên nhưng qua những đặc điểm được nhắc tới trong bài viết như vị trí ngồi trong lớp hay đặc điểm thân thể v.v.. Như vậy, nếu Tiên khởi kiện thì Hoa có bị xử lý không?

  • Xem tất cả >>>

Tin tức về Bộ luật hình sự 2015

Phân tích chính sách về Bộ luật hình sự 2015

Bình luận về Bộ luật hình sự 2015