Những điều cần biết về Passport phổ thông

Những điều cần biết về Passport phổ thông
Ngọc Duyên
15:33, 03/08/2018

Passport hay còn gọi là Hộ chiếu, là giấy chứng nhận do chính phủ cấp cho công dân để xuất cảnh đi nước khác và nhập cảnh trở về nước mình. Hộ chiếu là loại giấy tờ thông dụng được người dân sử dụng phổ biến hiện nay cho việc xuất nhập cảnh, đôi khi còn được sử dụng thay thế Chứng minh nhân dân để nhận dạng căn cước, lai lịch. Dưới đây là một số điều cần biết về Hộ chiếu phổ thông.

 

1. Thời hạn hộ chiếu

- Hộ chiếu cấp cho Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên: Có thời hạn 10 năm;

- Hộ chiếu được cấp riêng cho trẻ em dưới 14 tuổi: Có thời hạn 5 năm;

- Hộ chiếu cấp chung cho công dân Việt Nam và con của công dân (dưới 09 tuổi): Có thời hạn 5 năm.

2. Nơi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu và nhận kết quả:

Công dân có thể đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu tại nơi công dân đó thường trú, tạm trú; thông qua doanh nghiệp bưu chính; ủy thác cho cơ quan tổ chức, doanh nghiệp hoặc thông qua qua hệ thống điện tử của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh.

♦ Nộp trực tiếp và nhận kết quả tại:

+ Cấp mới hộ chiếu: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tạm trú;

+ Cấp lại, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú, tạm trú hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

♦ Trường hợp cấp lại hộ chiếu có thể nộp qua đường bưu chính và nhận kết quả tại địa chỉ đã đăng ký với doanh nghiệp bưu chính. Trừ trường hợp đề nghị cấp lại hộ chiếu cho trẻ em dưới 14 tuổi.

♦ Trường hợp cần gấp hộ chiếu có thể nộp hồ sơ trực tiếp và nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh như: 

+ Người cần đi nước ngoài để chữa bệnh nếu có giấy tờ chỉ định của bệnh viện;

+ Người có thân nhân ruột thịt ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết cần phải đi gấp để giải quyết, nếu có giấy tờ chứng minh những sự việc đó;

+ Cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân viên trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân có nhu cầu xuất cảnh gấp, nếu có văn bản đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc;

+ Trường hợp có lý do cấp thiết khác đủ căn cứ thì Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, quyết định.

♦ Nộp qua hệ thống điện tử của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh: Tại địa chỉ https://www.vnimm.gov.vn để khai tờ khai điện tử theo Mẫu X01, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày khai thông tin trên web, người nộp hồ sơ đến nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan quản lý Xuất nhập cảnh.

3. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu

- 01 tờ khai Mẫu X01 (ban hành kèm theo Thông tư 29/2016/TT-BCA)

- 02 ảnh mới chụp (4cm x 6cm) mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng. Trẻ em dưới 09 tuổi cấp chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ thì nộp 02 ảnh 3cm x 4cm;

- 01 bản sao hoặc bản chụp có chứng thực giấy khai sinh đối với trẻ em dưới 14 tuổi, nếu không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

- Xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân còn giá trị sử dụng để kiểm tra, đối chiếu;

Hồ sơ nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh nơi tạm trú thì xuất trình thêm sổ tạm trú.

Ngoài các loại giấy tờ trên đây, tùy thuộc vào đối tượng đề nghị, Công dân phải bổ sung thêm như Hộ chiếu cũ - trong trường hợp sửa đổi bổ sung cấp lại, đơn trình báo mất hộ chiếu...

4. Lệ phí cấp hộ chiếu

- Cấp mới: 200.000 đồng

- Cấp lại do bị hỏng hoặc bị mất: 400.000 đồng

5. Các hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính thường gặp liên quan đến hộ chiếu

Để tránh bất ngờ bị phạt vi phạm hành chính liên quan đến hộ chiếu, Công dân cần lưu ý các hành vi thường xuyên mắc phải sẽ bị phạt như sau:

- Phạt tiền từ 5 trăm - 2 triệu đồng đối với hành vi:

+ Làm mất, hư hỏng hộ chiếu mà không khai báo ngay với cơ quan có thẩm quyền; 

+ Tẩy, xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch hình thức, nội dung ghi trong hộ chiếu;

+ Khai không đúng sự thật để được cấp hộ chiếu; dùng hộ chiếu mà không còn giá trị để nhập cảnh, xuất cảnh;

- Phạt tiền từ 2 - 5 triệu đồng đối với hành vi cho người khác sử dụng hộ chiếu;

- Phạt tiền từ 5 - 10 triệu đồng đối với hành vi sử dụng hộ chiếu giả để xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. 

Căn cứ pháp lý:
- Thông tư 29/2016/TT-BCA hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam;
- Nghị định 136/2007/NĐ-CP xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam;
- Thông tư 219/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất, nhập, quá cảnh, cư trú;
- Điều 20 Nghị định 73/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội.
Mọi ý kiến, thắc mắc của Bạn đọc sẽ được Thư Ký Luật trả lời riêng qua email!
Ý kiến bạn đọc ()

Dạ cho em được hỏi 1 câu hỏi như sau ạ: em đã làm hộ chiếu và đã có giấy hẹn để lấy, nhưng em bận đi học. Vậy Ba/Mẹ của em có thể đi lấy giúp em được không ạ và có bắt buộc phải mang theo giấy CMND của em không ạ?
Em mong sẽ nhận được câu trả lời sớm nhất ạ!
Em xin chân thành cảm ơn

(Đinh Ngọc Tuyền) - 05/12/2018   Trả lời

hay quá!

(Hoa Mai) - 11/08/2018   Trả lời

1,964